Subject Verb Agreement Là Gì

  -  
detnhatrang.com.vn sẽ giới thiệu cho người học dạng bài Subject Verb Agreement - một trong những dạng bài khó nhằn đối với các thí sinh luyện thi chứng chỉ SAT nói chung, và cung cấp cho người học cách nhận biết lỗi sai và một số bài tập vận dụng. 
*

Hiện nay, ngày càng nhiều học sinh Việt Nam có nhu cầu thi chứng chỉ SAT bởi ngoài xét tuyển bằng IELTS, các trường đại học danh tiếng trong nước còn có các phương thức tuyển sinh khác nhau, trong đó có chứng chỉ SAT. Nắm bắt được tâm lý ôn thi và nhu cầu ngày càng cao trong việc ôn thi chứng chỉ SAT, detnhatrang.com.vn sẽ cung cấp cho người học những dạng bài tập phổ biến xuất hiện trong đề thi và phương pháp giải chi tiết.Cụ thể, trong bài viết này, detnhatrang.com.vn sẽ giới thiệu cho người học dạng bài Subject Verb Agreement - một trong những dạng bài khó nhằn đối với các thí sinh luyện thi chứng chỉ SAT nói chung, và cung cấp cho người học cách nhận biết lỗi sai và một số bài tập vận dụng.

Bạn đang xem: Subject verb agreement là gì

Key takeaways

Subject Verb Agreement là dạng bài liên quan đến sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, tức người học sẽ phải lựa chọn động từ phù hợp với chủ ngữ trong câu (số ít, số nhiều)

Lỗi sai phổ biến trong dạng bài này đó chính là người học xác định nhầm chủ ngữ của câu dẫn đến việc chọn sai động từ.

Subject Verb Agreement là gì?

Đối với một số người mới học tiếng Anh, họ cảm thấy mông lung khi bắt gặp những dạng bài tập liên quan tới thì, cách chia động từ như thế nào sao cho hợp lý. Subject Verb Agreement cũng là một trong những dạng bài của SAT có liên quan mật thiết đến việc chia dạng động từ sao cho hợp lý trong câu.

Subject Verb Agreement dịch ra là “sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ”, tức nó là việc ta lựa chọn động từ số nhiều hay số ít để sử dụng với chủ ngữ. Thông thường, chủ ngữ số ít sẽ đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều sẽ đi với động từ số nhiều. Dưới đây là một ví dụ minh họa có giải thích về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:

Investigations into the event (shows/show) much more than what we wanted to know.

*

(Dịch: Những điều tra bên trong sự kiện đó đã cung cấp nhiều hơn những gì chúng ta muốn biết)

Để chọn ra động từ phù hợp, người học cần chú ý tới chủ ngữ trong câu. Bước này chính là bước người học hay sai nhất, đó chính là xác định nhầm chủ ngữ của câu dẫn đến việc chọn sai động từ. Cụ thể, trong trường hợp này, một số người học sẽ nghĩ chủ ngữ sẽ là “the event” (sự kiện), tuy nhiên, người học cần để ý trước từ “the event” có giới từ “into” khiến cho đây trở thành một cụm giới từ (prepositional phrase) chứ không phải là chủ ngữ của câu. Người học cần nắm bắt rõ hơn các từ loại để có thể dễ dàng phân biệt chủ ngữ trong câu.

Để khiến cho câu trở nên dễ tiếp cận hơn, người học có thể chọn cách gạch đi những cụm từ phụ trong câu:

Investigations into the event (shows/show) much more than what we wanted to know.

Qua đây, ta có thể dễ dàng nhận thấy “investigations” là chủ ngữ trong câu, và từ đó ta có thể tiến hành đến bước tiếp theo đó là chọn ra động từ phù hợp. “Investigations” là danh từ số nhiều (bởi có “s” ở cuối danh từ) vậy nên, đáp án đúng sẽ là “show”.

Các quy tắc chia động từ sao phù hợp với chủ ngữ trong câu

Nhằm giúp người học có thể dễ hình dung hơn về các phương pháp chia động từ, detnhatrang.com.vn đã tổng hợp lại các kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ In Any Case Là Gì, Nghĩa Của Từ In Any Case

Các động từ chính hoặc trợ động từ trong câu được chia theo dạng số ít hoặc số nhiều dựa vào tính chất ngữ pháp của chủ ngữ. Dạng động từ số ít và dạng động từ số nhiều được chia như sau:

Dạng động từ số ít

Đối với động từ “to be” thì dạng số ít sẽ là từ “is” hoặc “was”.

Đối với động từ “have” thì dạng số ít của từ này sẽ là từ “has”.

Dạng động từ số nhiều

Đối với động từ “to be” thì dạng số nhiều sẽ là từ “are” hoặc “were”.

Đối với các động từ thường còn lại thì khi cấu trúc câu ở thì Hiện Tại Đơn thì những từ này sẽ được đặt ở dạng nguyên thể (bao gồm cả “have” và “do”).

Lưu ý về các động từ dạng –s/-es

Được chuyển hóa từ động từ nguyên thể, dựa vào chữ cái cuối cùng của động từ. Hầu hết các động từ sẽ thêm đuôi -s. Ví dụ: travel ➔ travels; play ➔ plays.

Các trường hợp khác:

-s

-ies

Khi động từ kết thúc bằng: -ch, -sh, -s, -x, -z, phụ âm + -o

Khi động từ kết thúc bằng phụ âm + -y

Ví dụ: Attach ➔ attaches; Finish ➔ finishes; Miss ➔ misses; Tax ➔ taxes; Go ➔ goes

Ví dụ: Fly ➔ flies; Rely ➔ relies; Deny ➔ denies

Bài tập vận dụng có đáp án giải thích

Chọn động từ thích hợp:

The act of putting words and editing them 1(is/are) exhausting. The belief that because words should come naturally when we’re speaking, they should also come easily when writing, 2(causes/cause) misunderstanding the struggles that every author has to face. In addition, writers do more than just write. Research and investigations into the subject matter 3(plays/play) a role in good writing.

Đáp án và giải thích:

Chủ ngữ ở đây là “the act of putting words and editing them”, nếu nói cho ngắn gọn, chủ ngữ ở đây là “the act”, mà “the act” là danh từ số ít (không có “s” ở cuối), vậy nên đáp án đúng ở đây là is.

Xem thêm: Đeo Móng Gấu Có Tác Dụng Gì ? Phân Biệt Móng Gấu Thật, Móng Gấu Giả

Chủ ngữ ở đây là “the belief”, mà the belief là danh từ số ít, vậy nên đáp án đúng ở đây là causes (cụm “they should also come easily when writing” ở giữa chỉ mang tính chất bổ sung thêm thông tin cho câu ban đầu, không có chức năng làm chủ ngữ trong câu)

Chủ ngữ ở đây là “research and investigations”, là danh từ số nhiều, vậy nên đáp án đúng ở đây là “play” (“into the subject matter” là prepositional phrase - cụm giới từ có “into” nên không được tính là chủ ngữ)

Tổng kết

Trên đây là chi tiết về dạng bài: Subject Verb Agreement - một trong những dạng bài tiêu biểu trong phần Writing and Language. Thí sinh cần lên phương án ôn tập và chuẩn bị tốt để có thể làm quen với các dạng bài khác nhau trong SAT. Phương pháp làm bài và các dạng bài tập có giải thích đã giới thiệu trong bài phù hợp cho những người học thiếu kiến thức nền tảng về dạng bài liên quan tới sự hòa hợp giữa động từ và chủ ngữ trong tiếng Anh nói chung. Đối với những người học đã có kiến thức về phần này, người học có thể tham khảo thêm các bài viết khác của detnhatrang.com.vn về SAT.