These days là gì

  -  

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là bài học tiếp theo về thì tiếng Anh mà chắc chắn các bạn cần hiểu thật kỹ và ghi nhớ. Trong bài viết này detnhatrang.com.vn sẽ giúp các bạn sẽ nắm vững khái niệm, công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết, nguyên tắc thêm đuôi -ing, những động từ nào không ở thì hiện tại tiếp diễn... Để củng cố kiến thức thì hiện tại tiếp diễn một cách vững chắc nhất các bạn nên chịu khó luyện tập, làm những bài tập sau khi học lý thuyết nhé!

1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễndùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).Bạn đang xem: These days dùng thì gì


*

2. Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

Cách dùngVí dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nóiIam eatingmy lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)

Weare studyingMaths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Bạn đang xem: These days là gì

I’m quite busy these days. I’m doingmy assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)

Iam lookingfor a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵnIam flyingto London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai)

I bought the ticket yesterday. Iam flyingto New York tomorrow(tôi đã mua vé máy bay.Tôi sẽ bay sang New York ngày mai))

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”Heisalwayslosinghis keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)

Heisalwayscominglate. (Anh ta toàn đến muộn.)

Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

The childrenare growingquickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh.)

The climateis changingrapidly. (Khí hậu thay đổi nhanh chóng.)

Your Englishis improving. (Tiếng Anh của bạn đang cải thiện.)

Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó

These days most peopleare usingemail instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay.)

What sort of clothesare teenagers wearingnowadays? What sort of musicare they listeningto? (Quần áo thời trang mà thanh thiếu niên đang mặc là loại nào? Họ đang nghe thể loại nhạc gì?)

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn


*

a. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

– Iam playingfootball with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– Sheis cookingwith her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– Weare studyingEnglish. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

b. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– Iam not listeningto music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sisterisn’t workingnow. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– Theyaren’t watchingTV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

c. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

Xem thêm: Cách Hack Game Dead Target Zombie, Tải Game Dead Target

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

Areyoudoingyour homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

Xem thêm: Opt-Out Là Gì ? Cách Phân Biệt Opt For Sth, Opt Out

Ishegoingout with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

Trong câu có các động từ như:

– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

Ví dụ:

– Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)

– Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

– Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

– Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

5.Quy tắc thêm đuôi -ing

Hầu hết các động từ => để nguyên dạng động từ rồi thêm-ing

work → workingbuy → buying

Động từ kết thúc bằng đuôi-e=> lược bỏ "e"rồi thêm "ing"

take → takingwrite → writing

type → typing

come → coming

Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường
Động từ kết thúc bằng đuôi-ie=> đổi-iethành-yvà thêm-ingdie → dyinglie → lying
Động từ có 1 âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM=> nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm-ing

get → gettingrun → running

stop → stopping

put → putting

Các trường hợp ngoại lệ

travel → travelling

prefer → preferring

permit → permitting

6. Những động từ không chiaở Hiện tại tiếp diễn

Khôngchia các động từ sau với thì hiện tại tiếp diễn:

Động từ chỉ suy nghĩ, quan điểm:agree(đồng ý), understand(hiểu), believe(tin rằng), …

Động từ chỉ cảm xúc:like(thích), love(yêu), …thì hiện tại tiếp diễn

Động từ chỉ giác quan:see(nhìn), hear(nghe), …

Động từ chỉ sự sở hữu và tồn tại:belong(thuộc về), have(có), …

Chúng ta không có dạngV_ingvới các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu như:tobe, see, hear, understand, know, like, want, feel, smell, remember, forget,…. Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại đơn giản